Ngôn ngữ :
Xốp Định Hình
Tấm Xốp
Xốp Khối
Xốp Đóng Gói
Tấm Panel EPS
08 Tháng 06, 2026
Tấm panel EPS vách ngăn đang dần thay thế tường gạch và vách thạch cao trong hàng loạt công trình nhà xưởng, văn phòng và showroom hiện đại. Lý do rất đơn giản: cùng một diện tích ngăn chia, panel EPS nhẹ hơn nhiều lần, thi công nhanh gấp 3-5 lần, lại tích hợp sẵn khả năng cách nhiệt và cách âm trong một tấm duy nhất. Với những chủ đầu tư và nhà thầu cần đẩy nhanh tiến độ mà vẫn đảm bảo công năng, giải pháp panel EPS làm trần và làm vách ngăn là lựa chọn tối ưu cả về chi phí lẫn thời gian. Là nhà máy sản xuất trực tiếp với hơn 18 năm kinh nghiệm, Mộp Xốp Minh Phát sẽ phân tích chi tiết cấu tạo, thông số kỹ thuật, cách chọn độ dày và so sánh thẳng thắn panel với các vật liệu truyền thống trong bài viết dưới đây.
Tấm panel EPS là kết cấu sandwich ba lớp: lõi xốp EPS (Expanded Polystyrene) ở giữa, kẹp giữa hai lớp tôn mạ màu ở hai mặt. Chính cấu trúc này tạo nên độ cứng vững theo nguyên lý dầm I, giúp tấm panel chịu lực tốt hơn nhiều so với khối lượng nhẹ của nó.
Khi dùng làm vách ngăn, panel được dựng theo phương đứng giữa hai trụ; khi làm trần, panel được treo hoặc gác lên hệ xà gồ. Toàn bộ hệ thống có thể tham khảo chi tiết tại trang tấm panel EPS cách nhiệt của Minh Phát.
So với mọi giải pháp ngăn chia truyền thống, tấm panel EPS vách ngăn sở hữu nhóm ưu điểm rất khó thay thế cho công trình công nghiệp và thương mại.
Một mét vuông panel EPS dày 50mm chỉ nặng khoảng 9 - 11 kg, trong khi 1m² tường gạch xây trát nặng tới 180 - 250 kg. Trọng lượng nhẹ giúp giảm tải cho móng và kết cấu khung, đặc biệt quan trọng khi ngăn phòng trên tầng lửng hoặc gác xép nhà xưởng. Việc lắp dựng cũng cực nhanh: một đội thợ có thể hoàn thiện hàng trăm mét vuông vách trong một ngày, không cần thời gian chờ vữa khô hay sơn bả.
Lõi EPS có hệ số dẫn nhiệt λ chỉ khoảng 0,032 - 0,037 W/mK, thuộc nhóm vật liệu cách nhiệt tốt nhất hiện nay. Vách panel giúp ngăn truyền nhiệt giữa khu vực có điều hòa và khu vực sản xuất nóng, tiết kiệm đáng kể điện năng làm mát. Đồng thời, cấu trúc sandwich và lớp tôn hai mặt giúp giảm tiếng ồn từ 20 - 30 dB, rất phù hợp để ngăn phòng họp, phòng kỹ thuật, văn phòng điều hành ngay trong nhà xưởng.
Bề mặt tôn mạ màu phẳng, nhiều màu sắc lựa chọn, không bám bụi và dễ lau chùi. Vách panel không sinh bụi vữa, không nứt chân chim như tường trát, phù hợp cho showroom, văn phòng cần hình ảnh chuyên nghiệp và cho khu vực yêu cầu vệ sinh cao như phòng chế biến, phòng sạch. Khi cần thay đổi mặt bằng, tấm panel có thể tháo ra và lắp lại ở vị trí mới, giúp doanh nghiệp linh hoạt khi mở rộng hoặc tái bố trí dây chuyền.
Bảng dưới đây tổng hợp các thông số tiêu chuẩn của panel EPS dùng cho vách ngăn và trần tại Mộp Xốp Minh Phát. Mọi thông số đều có thể điều chỉnh theo yêu cầu thực tế của công trình.
| Thông số | Giá trị tiêu chuẩn | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|
| Độ dày lõi EPS | 50mm / 75mm / 100mm | 50-75mm cho vách ngăn và trần thông thường |
| Tỷ trọng lõi EPS | 12 - 18 kg/m³ | 14-16 kg/m³ là mức cân bằng giá và độ cứng |
| Hệ số dẫn nhiệt λ | 0,032 - 0,037 W/mK | Cách nhiệt cao, ổn định theo thời gian |
| Độ dày tôn hai mặt | 0,30 - 0,45mm | Mạ kẽm hoặc mạ màu theo yêu cầu |
| Khổ rộng hữu dụng | 1000 - 1130mm | Tối ưu số mạch ghép, giảm hao hụt |
| Chiều dài tấm | 2m - 9m (cắt theo yêu cầu) | Sản xuất đúng kích thước công trình |
| Giảm ồn tham khảo | 20 - 30 dB | Tùy độ dày và tỷ trọng lõi |
Tỷ trọng lõi là yếu tố thường bị bỏ qua nhưng quyết định độ cứng và độ bền của vách. Bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về vai trò của tỷ trọng EPS trong bài tấm panel EPS cho kho lạnh, nhà xưởng tiêu chuẩn.
Với vách ngăn và trần trong nhà, không cần độ dày lớn như panel kho lạnh. Nguyên tắc chọn độ dày như sau:
Với trần, ngoài độ dày cần lưu ý khẩu độ vượt nhịp giữa hai gối tựa: panel càng mỏng thì khoảng cách xà gồ phải càng dày để tránh võng. Đội kỹ thuật Minh Phát sẽ tư vấn cụ thể độ dày và bước xà gồ cho từng công trình. Nếu cần tham khảo các dòng sản phẩm khác như tấm định hình, mời xem thêm tại xốp định hình và danh mục sản phẩm.
Nhiều chủ đầu tư phân vân giữa ba giải pháp ngăn chia phổ biến. Bảng so sánh sau giúp ra quyết định nhanh hơn.
| Tiêu chí | Panel EPS | Vách thạch cao | Tường gạch |
|---|---|---|---|
| Trọng lượng (1m², vách 50-75mm) | 9 - 13 kg | 25 - 30 kg | 180 - 250 kg |
| Tốc độ thi công | Rất nhanh, lắp ghép khô | Nhanh, cần khung xương | Chậm, chờ vữa khô |
| Cách nhiệt | Rất tốt (λ 0,032-0,037) | Trung bình, cần bông thêm | Kém |
| Cách âm | Tốt, tích hợp sẵn | Tốt khi có lõi bông | Khá |
| Chịu ẩm, vệ sinh | Bề mặt tôn, chống ẩm tốt | Dễ ẩm mốc nếu thấm nước | Tốt |
| Tháo lắp, tái sử dụng | Dễ tháo, di dời được | Khó tái sử dụng | Không thể |
Có thể thấy panel EPS thắng tuyệt đối về trọng lượng, tốc độ và cách nhiệt, lại linh hoạt tháo lắp khi cần thay đổi mặt bằng nhà xưởng. Để hiểu rõ hơn vì sao lõi EPS cách nhiệt vượt trội, hãy đọc bài so sánh xốp EPS, XPS, PU foam và bông thủy tinh.
Để vách ngăn và trần panel bền đẹp, đúng công năng, cần lưu ý một số điểm khi thi công:
Khi đầu tư hệ vách ngăn và trần panel cho cả một nhà xưởng hay showroom, việc chọn đúng nhà cung cấp quyết định trực tiếp đến chi phí và tiến độ. Mộp Xốp Minh Phát mang lại những lợi thế mà ít đơn vị có được:
Tìm hiểu thêm về năng lực sản xuất và lịch sử của chúng tôi tại trang giới thiệu Mộp Xốp Minh Phát, hoặc tham khảo bảng giá cập nhật trong bài báo giá tấm panel EPS cách nhiệt 2026.
Bạn đang cần báo giá tấm panel EPS làm vách ngăn hoặc panel EPS làm trần cho nhà xưởng, văn phòng, showroom? Hãy liên hệ ngay với nhà máy Mộp Xốp Minh Phát để được tư vấn độ dày, tỷ trọng và phương án thi công tối ưu nhất, kèm báo giá gốc tại xưởng.
Gửi yêu cầu báo giá và bản vẽ mặt bằng qua trang liên hệ Mộp Xốp Minh Phát để nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí từ đội ngũ hơn 18 năm kinh nghiệm trong ngành EPS.
Các tin khác
08 Tháng 06, 2026
08 Tháng 06, 2026
08 Tháng 06, 2026
08 Tháng 06, 2026
08 Tháng 06, 2026
08 Tháng 06, 2026